Khái quát hệ thống kế toán Mỹ

Khái quát hệ thống kế toán Mỹ giúp các chủ doanh nghiệp và kế toán hiểu hơn về nguyên tắc xây dựng chuẩn mực kế toán Mỹ, đặc điểm kế toán Mỹ và một số nghiệp vụ thường sử dụng.

Tổng quan về chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Việt Nam

I. Khái quát hệ thống kế toán Mỹ

Kế toán là quá trình đo lường và truyền đạt những thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh doanh, những tổ chức phi lợi nhuận bằng đơn vị tiền tệ

Kế toán có các chức năng chính như:

2. Các phương thức kế toán Mỹ

Kế toán Mỹ chấp nhận 2 phương thức kế toán chính, bao gồm kế toán theo phương thức tiền mặt và kế toán theo thực tế phát sinh

2.1. Kế toán theo phương thức tiền mặt (Cash Accouting)

Theo phương thức tiền mặt doanh thu khi thực tế thu tiền và chi phí được ghi nhận khi thực tế chi tiền

Phương thức này được thực hiện theo tiền mặt giúp kế toán dễ hiểu và theo dõi, các thông tin về tiền mặt là xác thực và khả năng thanh toán của công ty cũng được thực hiện rõ

Tuy nhiên phương thức kế toán này cũng có nhược điểm là không thể hiện được mối liên kết giữa doanh thu và chi phí

2.2. Kế toán theo thực tế phát sinh (Accural Accounting)

Theo phương thức kế toán theo thực tế phát sinh, doanh thu và chi phí được ghi nhận phải đảm bảo các yêu cầu:

hệ thống kế toán Mỹ

| Đọc thêm: Lịch sử sự phát triển của phần mềm kế toán thế giới và Việt Nam

3. Đặc điểm của kế toán Mỹ

3.1. Đối tượng kế toán và phương thức kế toán

Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng thành 3 nhóm

Tài sản có giá trị có thể được sử dụng hoặc đổi để lấy các hàng hóa phục vụ cho mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp, một tổ chức có thể nắm giữ nhiều tài sản khác nhau

Các đối tượng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thể hiện bằng phương trình kế toán:

Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

3.2. Chu trình kế toán của kế toán Mỹ áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Chu trình kế toán Mỹ trải qua 8 bước cơ bản:

3.3. Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ

Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ bao gồm 5 loại tài khoản:

Các doanh nghiệp sẽ tự chủ động xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để sử dụng cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3.4. Hệ thống sổ kế toán

Kế toán Mỹ áp dụng hình thức nhật ký chung. Sổ kế toán sẽ bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết khác

Sổ nhật ký chung phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian và được ghi chép hằng ngày

Phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung như sau:

(1) Date: phản ánh ngày tháng năm của nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ.

Năm và tháng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sang trang mới hoặc sang tháng mới

(2) Description: Dùng để ghi diễn giải bao gồm tên TK kê toán của đối tượng kế toán có liên quan trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tên TK ghi Nợ (Debit) được ghi trước, tên Tk ghi có được ghi sau. Sau đó ghi tóm tắt nghiệp vụ trước ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế kế tiếp.

(3) Post Reference: Cột này dùng để ghi tham chiếu, bằng cách ghi số hiệu TK kế toán.

Doanh nghiệp chờ đến khi nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào Sổ Cái tài khoản, sau đó ghi số hiệu TK tương ứng với tên TK ở cột diễn giải vào cột này.

(4) Debit: Dùng để ghi số tiền của TK ghi Nợ

(5) Credit: Dùng để ghi số tiền của TK ghi Có

Sổ cái là sổ kế toán dùng để ghi chép theo từng tài khoản kế toán, mỗi tài khoản kế toán được mở một sổ cái để theo dõi tình hình hiện có cũng như sự biến động của đối tượng kế toán có liên quan. Sổ cái phản ánh vào định kỳ hoặc vào cuối kỳ kế toán, tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinhCách ghi vào Sổ Cái như sau:

(1) Date: (tương tự như Sổ Nhật Ký Chung)

(2) Item: dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh, bút toán đảo và bút toán khóa sổ

(3) Post Reference: Ghi số trang sổ nhật ký chung mà nghiệp vụ kinh tế được phản ánh

(4) Debit: Ghi sô tiền phát sinh nợ

(5) Credit: Ghi số tiền phát sinh có

(6) Balance - Debit: Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (nếu dư Bên Nợ)

(7) Balance - Credit: Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (nếu dư Bên Có)

3.5 Tổ chức công tác kế toán tài chính

Thực chất của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tổ chức phát sinh theo những nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách chế độ quản lý kinh tế quy định, phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế.

Những nội dung cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp bao gồm:

Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán tài chính khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN.

Link nội dung: https://myphamsakura.edu.vn/ke-toan-my-a53486.html