Theo Oxford English Dictionary, “miss” đứng thứ 27 trong số các từ phổ biến nhất trong tiếng Anh. Miss có thể đóng vai trò là động từ hoặc danh từ trong câu với nhiều ý nghĩa. Ở bài viết này, PEP sẽ giúp bạn hệ thống lại cách sử dụng miss & giải đáp thắc mắc sau miss là to v hay ving? Các bạn hãy cùng theo dõi bài viết nhé!

Theo từ điển Cambridge, miss (phiên âm là /mɪs/) vừa là 1 danh từ, vừa là 1 động từ trong tiếng Anh mang nhiều lớp nghĩa khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết ý nghĩa của miss với các vai trò khác nhau trong câu nhé.
Nếu đóng vai trò là danh từ trong câu, miss có 3 ý nghĩa sau:
Nếu đóng vai trò là động từ trong câu, miss được sử dụng với 5 ý nghĩa khác nhau, cụ thể như sau:
Ví dụ: He missed the target again. - Anh ấy lại trượt một lần nữa.
Ví dụ: Unfortunately, Lucas missed an important meeting with customer. - Thật không may, Lucas đã lỡ một cuộc họp quan trọng với khách hàng.
Ví dụ: They cannot miss the mountain when they get there. - Họ sẽ không nhìn thấy dãy núi khi họ ở đó.
Ví dụ: We miss you. - Chúng tôi nhớ bạn.
Ví dụ: If you went to school early, you could miss the traffic jam. - Nếu đi học sớm, bạn sẽ tránh được tắc đường.

Sau động từ “miss”, chúng ta sẽ sử thường sử dụng dạng Ving (động từ thêm -ing), hiếm khi sử dụng to v. Lý do là vì:
Vì “miss” là động từ trong trường hợp này, và ta cần bổ sung động từ để làm rõ ý nghĩa, do đó ta sử dụng dạng Ving.
Ví dụ:
Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm gặp, “miss” có thể đi với động từ nguyên mẫu (“to V”) để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ.
Ví dụ: It misses me to see you so rarely. (Thật bất ngờ và tiếc nuối vì tôi hiếm gặp bạn.)
Các bạn cần nhớ rằng cách dùng này ít phổ biến hơn và thường xuất hiện trong văn viết sáng tạo hoặc là tiếng lóng.
Lưu ý về hai cách dùng với động từ miss:
>>> Bài viết cùng chủ đề: Invite to v hay ving?
Ví dụ: Don’t miss out on this opportunity. (Đừng bỏ lỡ cơ hội này.)
Ví dụ: She missed the chance to travel abroad. (Cô ấy đã bỏ lỡ cơ hội đi du lịch nước ngoài.)
Ví dụ: I miss spending time with my family. (Tôi nhớ thời gian bên gia đình.)
Ví dụ: You completely missed the point of my argument. (Bạn hoàn toàn hiểu lầm điểm của cuộc tranh luận của tôi.)
Ví dụ: I miss my hometown. (Tôi nhớ quê hương của mình.)
Trong tiếng Anh, cũng có một số động từ mang nghĩa gần giống miss, bao gồm lose, forget và pass. Anh ngữ Quốc tế PEP sẽ giải thích cụ thể nghĩa và văn cảnh dùng của từng từ tới bạn đọc nhé.
Tóm lại, mỗi từ có ý nghĩa và sử dụng khác nhau:

Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với miss sau đây sẽ giúp bạn làm giàu thêm vốn từ vựng của mình & có thể dùng cho nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Từ đồng nghĩa với miss
Từ trái nghĩa với miss
Từ đồng nghĩa với miss
Từ trái nghĩa với miss
Từ đồng nghĩa với miss
Từ trái nghĩa với miss
Từ đồng nghĩa với miss
Từ trái nghĩa với miss
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Cùng với cách dùng miss thông thường, miss còn được sử dụng trong các cụm từ và thành ngữ dưới đây. Bạn hãy lưu lại để sử dụng nhé:
Ví dụ: I missed a chance to get ticket to Linkin Park concert last year. - Tôi đã không tận dụng cơ hội để có vé đến buổi diễn của Linkin Park hồi năm ngoái.
Ví dụ: My company missed the boat with its first attempt three years ago. - Công ty tôi quá chậm chạp để nắm bắt thời cơ trong lần thử nghiệm đầu tiên 3 năm về trước.
Ví dụ: They realize that they missed the mark with this messaging. - Họ nhận ra họ đã thất bại với thông điệp này.
Ví dụ: I missed the point of being on time. - Tôi đã chưa hiểu tầm quan trọng của việc đúng giờ.
Ví dụ: Anna does not miss a trick. - Anna không bao giờ thất bại trong việc tận dụng cơ hội tốt.
Ví dụ: Don’t be worried, you didn’t miss much. - Đừng quá lo lắng. Bạn không có ấn tượng gì đặc biệt đâu mà.
Như vậy, qua bài biết chia sẻ trên đây của Anh ngữ Quốc tế PEP, chắc chắn bạn đã biết cách dùng miss to v hay ving rồi phải không nào? Bạn nhớ luyện tập các cấu trúc này thường xuyên để nắm chắc kiến thức và vận dụng tốt hơn nhé. Chúc các bạn thành công.
Link nội dung: https://myphamsakura.edu.vn/miss-la-gi-trong-tieng-anh-a80955.html